TIẾT 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Phúc Lộc (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:02' 04-10-2011
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Trương Phúc Lộc (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:02' 04-10-2011
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
HS1:
1. Áp lực là gì?
2. Áp dụng:Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào áp lực của người lên mặt sàn là lớn nhất?
KIỂM TRA BÀI CŨ:
A. Người đứng cả hai chân.
B. Người đứng co một chân.
C. Người đứng cả hai chân nhưng cúi gập xuống.
D. Người đứng cả hai chân nhưng tay cầm quả tạ.
HS2:
1. Viết công thức tính áp suất, cho biết các đại lượng và đơn vị các đại lượng trong công thức?
2. Một lực F có độ lớn 1250N, tác dụng vuông góc lên một mặt có diện tích S và gây ra áp suất có độ lớn 6250N/m2. Tính diện tích S của mặt chịu nén?
ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
BÌNH THÔNG NHAU
Bài 8:
Tại sao khi lặn sâu,
người thợ lặn phải
mặc bộ áo lặn chịu
được áp suất lớn?
Sự tồn tại của áp suất trong
lòng chất lỏng:
Khi đặt vật rắn lên bàn (H.8.2), vật
rắn sẽ tác dụng lên mặt bàn một áp
suất theo phương của áp lực. Còn
khi đổ một chất lỏng vào trong bình
thì chất lỏng có gây áp suất lên bình
không, nếu có thì áp suất này có
giống áp suất của chất rắn không?
1. Thí nghiệm 1:
C1: Các màng cao su bị
biến dạng chứng tỏ điều gì?
Các màng cao su bị
biến dạng, điều đó chứng
tỏ chất lỏng gây ra áp
suất lên đáy bình và
thành bình.
C2: Có phải chất lỏng chỉ tác dụng áp suất lên bình theo một phương như chất rắn không?
Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương.
C3: Khi nhấn bình vào sâu trong nước rồi buông tay kéo sợi dây ra, đĩa D vẫn không rời khỏi đáy kể cả khi quay bình theo các phương khác nhau . Thí nghiệm này chứng tỏ điều gì?
2. Thí nghiệm 2:
Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên các vật ở trong lòng nó.
3. Kết luận:
Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên…....bình, mà lên cả ………bình và các vật ở ……………chất lỏng.
đáy
thành
trong lòng
II. Công thức tính áp suất chất lỏng:
p=dh
Trong đó:
- p: là áp suất ở đáy cột
chất lỏng (Pa).
d: là trọng lượng riêng
của chất lỏng (N/m3).
h: là chiều cao cột chất
lỏng (m).
Suyra:
Trong một chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang thì bằng nhau.
III. Bình thông nhau:
Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn ở cùng một độ cao.
C5: HS đọc SGK:
IV. Vận dụng:
C6:
Hãy trả lời câu hỏi ở đầu bài ?
Khi lặn xuống biển, người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn nặng nề , chịu được áp suất lên đến hàng nghìn N/m2 vì lặn sâu dưới lòng biển, áp suất do nước biển gây nên lên đến hàng nghìn N/m2 do đó người thợ lặn không thể chịu được áp suất này.
C7: Một thùng cao 1.2m đựng đầy nước, tính áp suất của nước lên đáy thùng và một điểm cách đáy thùng 0.4m. Cho biết d=10000N/m3.
Tóm tắt:
h1=1.2m; h2=h1-0.4
Tính: p1=?(Pa); p2=?(Pa).
Áp suất của nước lên đáy thùng:
p1 =dh1 =10000*1.2=12000(N/m2)
Áp suất của nước lên điểm cách đáy thùng 0.4m là:
p2=dh2=
= 10000*(1.2-0.4)=8000(N/m2)
C8: Trong hai ấm ở hình 8.7 ấm nào đựng được nhiều nước hơn?
Ấm có vòi cao
hơn đựng được
nhiều nước hơn
vì ấm và vòi là
bình thông nhau nên mực nước
luôn ở cùng độ cao.
Củng cố:
BT1: Áp suất tại một điểm bên trong lòng chất lỏng phụ thuộc vào?
A.Độ sâu so với mặt thoáng của chất lỏng.
B.Trọng lượng riêng của chất lỏng đó.
C.Khối lượng và khối lượng riêng của chất lỏng đó.
D. A và B đúng.
BT8.6: Một bình thông nhau chứa nước biển . Ngươì ta đổ thêm xăng vào một nhánh. Hai mặt thoáng ở hai nhánh chênh lệch nhau 18mm.
Tính độ cao của cột xăng. Biết trọng lượng riêng của nước biển là 10300N/m3, của xăng là 7000N/m3.
Tóm tắt:
H=18mm
d1= 7000N/m3
d2= 10300N/m3
Xét hai điểm A, B trong hai nhánh nằm trong cùng một mặt phẳng ngang trùng với mặt phân cách giữa xăng và nước biển.
Ta có: pA=pB
Mặt khác: pA=d1h1; pB= d2h2
Nên: d1h1 = d2h2
Theo hình vẽ ta có: h2=h-h1
Do đó: d1h1 = d2(h1-h)= d2h1-d2h
(d2-d1)h1=d2h
| | | | | | | | | | |
-5 -4 -3 -2 -1 0 1 2 3 4 5
| | | | | | | | | | |
5 4 3 2 1 0 -1 - 2 -3 -4 -5
1. Áp lực là gì?
2. Áp dụng:Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào áp lực của người lên mặt sàn là lớn nhất?
KIỂM TRA BÀI CŨ:
A. Người đứng cả hai chân.
B. Người đứng co một chân.
C. Người đứng cả hai chân nhưng cúi gập xuống.
D. Người đứng cả hai chân nhưng tay cầm quả tạ.
HS2:
1. Viết công thức tính áp suất, cho biết các đại lượng và đơn vị các đại lượng trong công thức?
2. Một lực F có độ lớn 1250N, tác dụng vuông góc lên một mặt có diện tích S và gây ra áp suất có độ lớn 6250N/m2. Tính diện tích S của mặt chịu nén?
ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
BÌNH THÔNG NHAU
Bài 8:
Tại sao khi lặn sâu,
người thợ lặn phải
mặc bộ áo lặn chịu
được áp suất lớn?
Sự tồn tại của áp suất trong
lòng chất lỏng:
Khi đặt vật rắn lên bàn (H.8.2), vật
rắn sẽ tác dụng lên mặt bàn một áp
suất theo phương của áp lực. Còn
khi đổ một chất lỏng vào trong bình
thì chất lỏng có gây áp suất lên bình
không, nếu có thì áp suất này có
giống áp suất của chất rắn không?
1. Thí nghiệm 1:
C1: Các màng cao su bị
biến dạng chứng tỏ điều gì?
Các màng cao su bị
biến dạng, điều đó chứng
tỏ chất lỏng gây ra áp
suất lên đáy bình và
thành bình.
C2: Có phải chất lỏng chỉ tác dụng áp suất lên bình theo một phương như chất rắn không?
Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương.
C3: Khi nhấn bình vào sâu trong nước rồi buông tay kéo sợi dây ra, đĩa D vẫn không rời khỏi đáy kể cả khi quay bình theo các phương khác nhau . Thí nghiệm này chứng tỏ điều gì?
2. Thí nghiệm 2:
Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên các vật ở trong lòng nó.
3. Kết luận:
Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên…....bình, mà lên cả ………bình và các vật ở ……………chất lỏng.
đáy
thành
trong lòng
II. Công thức tính áp suất chất lỏng:
p=dh
Trong đó:
- p: là áp suất ở đáy cột
chất lỏng (Pa).
d: là trọng lượng riêng
của chất lỏng (N/m3).
h: là chiều cao cột chất
lỏng (m).
Suyra:
Trong một chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang thì bằng nhau.
III. Bình thông nhau:
Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn ở cùng một độ cao.
C5: HS đọc SGK:
IV. Vận dụng:
C6:
Hãy trả lời câu hỏi ở đầu bài ?
Khi lặn xuống biển, người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn nặng nề , chịu được áp suất lên đến hàng nghìn N/m2 vì lặn sâu dưới lòng biển, áp suất do nước biển gây nên lên đến hàng nghìn N/m2 do đó người thợ lặn không thể chịu được áp suất này.
C7: Một thùng cao 1.2m đựng đầy nước, tính áp suất của nước lên đáy thùng và một điểm cách đáy thùng 0.4m. Cho biết d=10000N/m3.
Tóm tắt:
h1=1.2m; h2=h1-0.4
Tính: p1=?(Pa); p2=?(Pa).
Áp suất của nước lên đáy thùng:
p1 =dh1 =10000*1.2=12000(N/m2)
Áp suất của nước lên điểm cách đáy thùng 0.4m là:
p2=dh2=
= 10000*(1.2-0.4)=8000(N/m2)
C8: Trong hai ấm ở hình 8.7 ấm nào đựng được nhiều nước hơn?
Ấm có vòi cao
hơn đựng được
nhiều nước hơn
vì ấm và vòi là
bình thông nhau nên mực nước
luôn ở cùng độ cao.
Củng cố:
BT1: Áp suất tại một điểm bên trong lòng chất lỏng phụ thuộc vào?
A.Độ sâu so với mặt thoáng của chất lỏng.
B.Trọng lượng riêng của chất lỏng đó.
C.Khối lượng và khối lượng riêng của chất lỏng đó.
D. A và B đúng.
BT8.6: Một bình thông nhau chứa nước biển . Ngươì ta đổ thêm xăng vào một nhánh. Hai mặt thoáng ở hai nhánh chênh lệch nhau 18mm.
Tính độ cao của cột xăng. Biết trọng lượng riêng của nước biển là 10300N/m3, của xăng là 7000N/m3.
Tóm tắt:
H=18mm
d1= 7000N/m3
d2= 10300N/m3
Xét hai điểm A, B trong hai nhánh nằm trong cùng một mặt phẳng ngang trùng với mặt phân cách giữa xăng và nước biển.
Ta có: pA=pB
Mặt khác: pA=d1h1; pB= d2h2
Nên: d1h1 = d2h2
Theo hình vẽ ta có: h2=h-h1
Do đó: d1h1 = d2(h1-h)= d2h1-d2h
(d2-d1)h1=d2h
| | | | | | | | | | |
-5 -4 -3 -2 -1 0 1 2 3 4 5
| | | | | | | | | | |
5 4 3 2 1 0 -1 - 2 -3 -4 -5
 






Các ý kiến mới nhất